Để tiến hành các thủ tục pháp lý khi tiến hành giải thể doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội ,hẳn quý khách hàng tìm dịch vụ tư vấn pháp lý để tháo gỡ tất cả các thủ tục pháp lý vướng phải khi làm việc với cơ quan nhà nước .
Nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi như sau :
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về giải thể công ty
- Tư vấn các trường hợp giải thể công ty
- Tư vấn cách thức tiến hành họp hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông công ty về việc giải thể công ty
- Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể;
- Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động
- Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể
- Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản của công ty
- Tư vấn thủ tục đóng mã số thuế
- Tư vấn thủ tục xác nhận đóng tài khoản tại Ngân hàng (nếu có mở tài khoản) hoặc cam kết không mở tài khoản;
- Tư vấn thủ tục huỷ dấu và trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
- Tư vấn thủ tục trả giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Chi phí dịch vụ tại Việt Luật khi làm thủ tục giải thể công ty :
Phí đăng báo : 100 nghìn/1 số đăng 03 số báo liên tiếp là : 300.000 VNĐ
Hồ sơ tại sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội : 650.000 VNĐ
Hồ sơ trả dấu tại công an Hà Nội : 350.000 VNĐ
Thanh lý tài sản (nếu có) : 200.000 VNĐ
2. Việt Luật hoàn thiện hồ sơ giải thể công ty:
- Biên bản họp về việc giải thể công ty
- Quyết định về việc giải thể công ty
- Thông báo giải thể công ty
- Công văn đề nghị xác nhận không nợ thuế tại Cục hải quan
- Công văn đề nghị xác nhận đóng tài khoản ngân hàng hoặc cam kết chưa mở tài khoản
- Công văn thông báo giải thể gửi chi cục thuế và công văn đề nghị Quyết toán thuế
- Các văn bản khác có liên quan
3. Phạm vi công việc thực hiện của Việt Luật:
- Tư vấn và soạn thảo hồ sơ có liên quan đến việc giải thể công ty
- Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh
- Kết hợp cùng với doanh nghiệp làm thủ tục trả dấu tại Công an
- Đại diện doanh nghiệp nhận xác nhận đã trả dấu của Công an
- Đại diện doanh nghiệp nhận trả lời kết quả hồ sơ
- Đại diện doanh nghiệp nhận kết quả giải thể.
- Soạn thảo các Giấy tờ có liên quan để công ty thực hiện việc đóng mã số thuế tại cục thuế, tài khoản tại ngân hàng.
Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2015
Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư có nguồn vốn nước ngoài
Việt Luật hướng dẫn thủ tục đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đầu tư với dự án đầu tư có nguồn vốn nước ngoài , nội dung cụ thể gói dịch vụ tư vấn cụ thể của chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng tốt nhất và chi tiết nhất .
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư như sau:
1. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:
a) Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
2. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 nêu trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) và cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không được yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ nào khác.
4. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư như sau:
1. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:
a) Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
2. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 nêu trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) và cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không được yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ nào khác.
4. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thứ Ba, 31 tháng 3, 2015
Thành lập công ty nước ngoài kinh doanh giáo dục
Việt Luật tư vấn thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam , nội dung cụ thể thủ tục tư vấn cụ thể như sau :
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và theo Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam khi gia nhập WTO, hiện nay các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư thành lập cơ sở giáo dục 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Với mong muốn được hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài trong việc hoàn thiện hồ sơ và thủ tục thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Việt Luật xin gửi tới quý khách hàng các dịch vụ có liên quan của Brandco trong lĩnh vực này:
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư
Cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
a. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Có dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Có Đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 33, Nghị định 73/2012/NĐ-CP;
- Có quỹ đất tại địa phương để giao hoặc cho nhà đầu tư thuê hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định pháp luật;
- Có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật.
- Đối với dự án đầu tư thành lập trường đại học, ngoài các điều kiện quy định như trên, dự án đầu tư còn phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;
b. Lĩnh vực giáo dục – đào tạo:
Theo cam kết tại Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam khi gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ giáo dục trong các lĩnh vực sau:
- Kỹ thuật;
- Khoa học tự nhiên và công nghệ
- Quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh
- Kinh tế học
- Kế toán
- Luật quốc tế
- Đào tạo ngôn ngữ
Với tuyệt đại đa số các ngành khoa học xã hội, Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục nước ngoài.
c. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Nhà đầu tư là tổ chức cần nộp bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương khác. Nhà đầu tư là cá nhân cần nộp bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, lý lịch cá nhân; nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài nộp bổ sung lý lịch tư pháp;
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại Khoản 6, Điều 29, Nghị định 73/2012/NĐ-CP; giải pháp về công nghệ và môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có);
- Đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục, bao gồm các nội dung sau:
Loại cơ sở giáo dục đề nghị thành lập; sự cần thiết thành lập cơ sở giáo dục; sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Tên gọi của cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành;
Dự kiến về văn bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình giáo dục; đội ngũ nhà giáo phù hợp với quy định tại các Điều 23, 29, 30, 31 của Nghị định 73/2012/NĐ-CP.
- Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, là văn bản xác nhận do cơ quan nước ngoài cấp cho nhà đầu tư phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Dịch vụ tư vấn của Việt Luật
- Tư vấn pháp luật về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Tư vấn, phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp giữa yêu cầu thực hiện công việc của nhà đầu tư nước ngoài với các quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời tìm ra các giải pháp khả thi cho nhà đầu tư lựa chọn và quyết định.
- Tư vấn thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Tư vấn các điều kiện ưu đãi đầu tư, trình tự thực hiện thủ tục về ưu đãi đầu tư.
- Tư vấn lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư và hỗ trợ các giấy tờ liên quan đến địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Tư vấn, hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và tài chính.
- Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Đại diện tham gia đàm phán thương lượng ký kết Điều lệ, hợp đồng liên doanh và các thỏa thuận khác giữa các nhà đầu tư.
- Tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
- Thực hiện việc xúc tiến các thủ tục đầu tư, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền để thúc đẩy tiến trình hồ sơ.
- Thực hiện thủ tục khắc con Dấu và đăng ký mã số thuế cho cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email :congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và theo Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam khi gia nhập WTO, hiện nay các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư thành lập cơ sở giáo dục 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Với mong muốn được hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài trong việc hoàn thiện hồ sơ và thủ tục thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Việt Luật xin gửi tới quý khách hàng các dịch vụ có liên quan của Brandco trong lĩnh vực này:
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư
Cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
a. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Có dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Có Đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 33, Nghị định 73/2012/NĐ-CP;
- Có quỹ đất tại địa phương để giao hoặc cho nhà đầu tư thuê hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định pháp luật;
- Có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật.
- Đối với dự án đầu tư thành lập trường đại học, ngoài các điều kiện quy định như trên, dự án đầu tư còn phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;
b. Lĩnh vực giáo dục – đào tạo:
Theo cam kết tại Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam khi gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ giáo dục trong các lĩnh vực sau:
- Kỹ thuật;
- Khoa học tự nhiên và công nghệ
- Quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh
- Kinh tế học
- Kế toán
- Luật quốc tế
- Đào tạo ngôn ngữ
Với tuyệt đại đa số các ngành khoa học xã hội, Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục nước ngoài.
c. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Nhà đầu tư là tổ chức cần nộp bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương khác. Nhà đầu tư là cá nhân cần nộp bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, lý lịch cá nhân; nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài nộp bổ sung lý lịch tư pháp;
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại Khoản 6, Điều 29, Nghị định 73/2012/NĐ-CP; giải pháp về công nghệ và môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có);
- Đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục, bao gồm các nội dung sau:
Loại cơ sở giáo dục đề nghị thành lập; sự cần thiết thành lập cơ sở giáo dục; sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Tên gọi của cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành;
Dự kiến về văn bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình giáo dục; đội ngũ nhà giáo phù hợp với quy định tại các Điều 23, 29, 30, 31 của Nghị định 73/2012/NĐ-CP.
- Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, là văn bản xác nhận do cơ quan nước ngoài cấp cho nhà đầu tư phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Dịch vụ tư vấn của Việt Luật
- Tư vấn pháp luật về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Tư vấn, phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp giữa yêu cầu thực hiện công việc của nhà đầu tư nước ngoài với các quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời tìm ra các giải pháp khả thi cho nhà đầu tư lựa chọn và quyết định.
- Tư vấn thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Tư vấn các điều kiện ưu đãi đầu tư, trình tự thực hiện thủ tục về ưu đãi đầu tư.
- Tư vấn lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư và hỗ trợ các giấy tờ liên quan đến địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Tư vấn, hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và tài chính.
- Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Đại diện tham gia đàm phán thương lượng ký kết Điều lệ, hợp đồng liên doanh và các thỏa thuận khác giữa các nhà đầu tư.
- Tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư thành lập cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
- Thực hiện việc xúc tiến các thủ tục đầu tư, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền để thúc đẩy tiến trình hồ sơ.
- Thực hiện thủ tục khắc con Dấu và đăng ký mã số thuế cho cơ sở giáo dục – đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email :congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Sáu, 9 tháng 1, 2015
Thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên .Giúp quý khách hàng tiết kiệm chi phí và thời gian khi làm việc các cơ quan chức năng.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Dự thảo Điều lệ Công ty.
Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền) của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật chuyên ngành (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).
Văn bản uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân
Tư vấn đăng ký công ty cổ phần
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Dự thảo Điều lệ Công ty.
Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền) của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật chuyên ngành (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).
Văn bản uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân
Tư vấn đăng ký công ty cổ phần
Thông tin liên hệ tư vấn
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên ,thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất.
Mọi thủ tục pháp lý và thời gian làm việc với các cơ quan chức năng Việt Luật đại diện quý khách hàng từ khi ký kết hợp đồng cho tới khi ra kết quả .
Nội dung cụ thể như sau:
Hồ sơ đăng ký Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;
Dự thảo Điều lệ Công ty;
Danh sách thành viên công ty;
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực đối với thành viên là cá nhân;
Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Giấy uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký.
Dịch vụ tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thành lập doanh nghiệp tư nhân
Xin visa đi nước ngoài
Thành lập công ty trọn gói quận Nam Từ Liêm
Mọi thủ tục pháp lý và thời gian làm việc với các cơ quan chức năng Việt Luật đại diện quý khách hàng từ khi ký kết hợp đồng cho tới khi ra kết quả .
Nội dung cụ thể như sau:
Hồ sơ đăng ký Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;
Dự thảo Điều lệ Công ty;
Danh sách thành viên công ty;
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực đối với thành viên là cá nhân;
Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Giấy uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký.
Dịch vụ tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thành lập doanh nghiệp tư nhân
Xin visa đi nước ngoài
Thành lập công ty trọn gói quận Nam Từ Liêm
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
Thủ tục đăng ký thanh lập doanh nghiệp tư nhân tại Việt Luật :
Hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp tư nhân
Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.
Bản sao Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp;
Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Chủ doanh nghiệp/Giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
Giấy uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký
Tham khảo các dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty trọn gói tại Từ Liêm
Tư vấn xin cấp visa đi đài loan
Hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp tư nhân
Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.
Bản sao Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp;
Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Chủ doanh nghiệp/Giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
Giấy uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký
Tham khảo các dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty trọn gói tại Từ Liêm
Tư vấn xin cấp visa đi đài loan
Tư vấn đăng ký công ty cổ phần
Luật sư tư vấn Việt Luật tư vấn thủ tục đăng ký công ty cổ phần tại Hà Nội và Hồ Chí Minh . Nội dung cụ thể khi thành lập công ty cổ phần quý khách hàng cần chuẩn bị nội dung như sau:
Hồ sơ đăng ký Công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Hồ sơ đăng ký Công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Thông tin liên hệ tư vấn
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email :congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)







